Học kinh tế ra làm gì?

Học kinh tế ra làm gì? Gồm những ngành gì?

Giáo dục

Bạn có dự định học kinh tế nhưng chưa hiểu rõ thực sự các ngành kinh tế thi khối nào? Các các ngành liên quan đến kinh tế nào? Nên học kinh tế trường nào? hay Học kinh tế ra làm gì? Hãy cùng Gentracofeed giải đáp các vấn đề này thông qua bài viết dưới đây nhé

>>>> Học kế toán ở đâu tốt nhất

Ngành kinh tế thi khối nào?

Khi lựa chọn thi vào ngành kinh tế bạn có thể thi:

Khối A: Toán – Lý – Hóa (truyền thống)

Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phân chia khối A thành nhiều tổ hợp môn cùng với các khối thi đại học. Theo đó, khối A gồm 18 tổ hợp được phân chia dựa theo 11 môn. Dưới đây là các tổ hợp môn khối A mới nhất:

  • Khối A00: (Toán – Vật lí – Hóa học)
  • Khối A01: (Toán – Vật lí – Tiếng Anh)
  • Khối A02: (Toán – Vật lí – Sinh học)
  • Khối A03: (Toán – Vật lí – Lịch sử)
  •  Khối A04: (Toán – Vật lí – Địa lý)
  • Khối A05: (Toán – Hóa học – Lịch sử)
  • Khối A06: (Toán – Hóa học – Địa lý)
  • Khối A07: (Toán – Lịch sử – Địa lý)
  • Khối A08: (Toán – Lịch sử – Giáo dục công dân)
  • Khối A09: (Toán – Địa lý – Giáo dục công dân)
  • Khối A10: (Toán – Lý – Giáo dục công dân)
  • Khối A11: (Toán – Hóa – Giáo dục công dân)
  • Khối A12: (Toán – Khoa học tự nhiên – Khoa học xã hội)
  • Khối A14: (Toán – Khoa học tự nhiên – Địa lý)
  • Khối A15: (Toán – Khoa học tự nhiên – Giáo dục công dân)
  • Khối A16: (Toán – Khoa học tự nhiên – Ngữ văn)
  • Khối A17: (Toán – Vật lý – Khoa học xã hội)
  • Khối A18: (Toán – Hoá học – Khoa học xã hội)

Khối D: Toán học – Ngữ văn – Ngoại ngữ (truyền thống)

Các môn thi khối D được sắp xếp dựa theo lượt xuất hiện mới nhất từ tổ hợp môn, từ tổ hợp D00 tới D99 như sau:

1Ngữ văn10Hóa học
2Toán11Sinh học
3Ngoại ngữ12Lịch sử
4Tiếng Anh13Địa lý
5Tiếng Nga14Vật lý
6Tiếng Pháp15Giáo dục công dân
7Tiếng Trung16Khoa học tự nhiên
8Tiếng Đức17Khoa học xã hội
9Tiếng Nhật

Dưới đây là các tổ hợp môn khối D mới nhất.

Khối D00Ngữ văn, Toán học, Ngoại ngữ.Khối D45Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung.
Khối D01Ngữ văn, Toán học, Tiếng Anh.Khối D52Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Nga.
Khối D02Ngữ văn, Toán học, Tiếng Nga.Khối D54Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Pháp.
Khối D03Ngữ văn, Toán học, Tiếng Pháp.Khối D55Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung.
Khối D04Ngữ văn, Toán học, Tiếng Trung.Khối D61Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Đức.
Khối D05Ngữ văn, Toán học, Tiếng Đức.Khối D62Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nga.
Khối D06Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật.Khối D63Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật.
Khối D07Toán học, Hóa học, Tiếng Anh.Khối D64Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp.
Khối D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh.Khối D65Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung.
Khối D09Toán, Lịch sử, Tiếng Anh.Khối D66Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh.
Khối D10Toán, Địa lí, Tiếng Anh.Khối D68Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nga.
Khối D11Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh.Khối D69Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật.
Khối D12Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh.Khối D70Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp.
Khối D13Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh.Khối D72Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh.
Khối D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh.Khối D73Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức.
Khối D15Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh.Khối D74Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga.
Khối D16Toán, Địa lí, Tiếng Đức.Khối D75Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật.
Khối D17Toán, Địa lí, Tiếng Nga.Khối D76Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp.
Khối D18Toán, Địa lí, Tiếng Nhật.Khối D77Ngữ văn, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung.
Khối D19Toán, Địa lí, Tiếng Pháp.Khối D78Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh.
Khối D20Toán, Địa lí, Tiếng Trung.Khối D79Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Đức.
Khối D21Toán, Hóa học, Tiếng Đức.Khối D80Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nga.
Khối D22Toán, Hóa học, Tiếng Nga.Khối D81Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Nhật.
Khối D23Toán, Hóa học, Tiếng Nhật.Khối D82Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp.
Khối D24Toán, Hóa học, Tiếng Pháp.Khối D83Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Trung.
Khối D25Toán, Hóa học, Tiếng Trung.Khối D84Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Anh.
Khối D26Toán, Vật lí, Tiếng Đức.Khối D85Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Đức.
Khối D27Toán, Vật lí, Tiếng Nga.Khối D86Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nga.
Khối D28Toán, Vật lí, Tiếng Nhật.Khối D87Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Pháp.
Khối D29Toán, Vật lí, Tiếng Pháp.Khối D88Toán, Giáo dục công dân, Tiếng Nhật.
Khối D30Toán, Vật lí, Tiếng Trung.Khối D90Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Anh.
Khối D31Toán, Sinh học, Tiếng Đức.Khối D91Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Pháp.
Khối D32Toán, Sinh học, Tiếng Nga.Khối D92Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Đức.
Khối D33Toán, Sinh học, Tiếng Nhật.Khối D93Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nga.
Khối D34Toán, Sinh học, Tiếng Pháp.Khối D94Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Nhật.
Khối D35Toán, Sinh học, Tiếng Trung.Khối D95Toán, Khoa học tự nhiên, Tiếng Trung.
Khối D41Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Đức.Khối D96Toán, Khoa học xã hội, Anh.
Khối D42Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga.Khối D97Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Pháp.
Khối D43Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật.Khối D98Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Đức.
Khối D44Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp.Khối D99Toán, Khoa học xã hội, Tiếng Nga.

Ngành kinh tế gồm những ngành nào? học trường nào? học kinh tế ra làm gì?

Các ngành học kinh tế hiện nay khá “HOT” thì đồng nghĩa với việc sẽ có nhiều sinh viên theo học và cũng có nghĩa là sẽ có rất nhiều trường đào tạo. Điều đó gây hoang mang cho các bạn học sinh không biết liệu mình nên học ngành kinh tế của trường nào?

Cùng theo dõi những nhóm ngành kinh tế và các trường Đại học đào tạo ngành kinh tế nổi tiếng hiện nay

Học kinh tế ra làm gì?

Khối ngành kinh tế rất rộng đồng thời đào tạo rất nhiều nhân lực trong nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng hiện nay có một số ngành hot mà chúng tôi đề cập tới đã và đang nhận được sự quan tâm của nhiều sinh viên như sau:

1. Nhóm ngành liên quan tới quản trị:

Bao gồm:

  • Quản trị kinh doanh
  • Quản trị lữ hành
  • Quản trị nguồn nhân lực
  • Quản trị kinh doanh quốc tế, thương mại, ngoại thương, marketing…

Các ngành này cung cấp nhiều kiến thức sâu rộng, kỹ năng giúp bạn trở thành nhà quản trị trong tương lai. Đây là một ngành đang thu hút được sự quan tâm của đông đảo học sinh, cũng như nhiều trường tham gia đào tạo để cung ứng nguồn nhân lực cho thị trường.

Điểm chuẩn của ngành cũng ở mức cao so với các trường cùng khối thi, dao động trong khoảng 20 điểm tùy từng trường và từng vùng:

  • ĐH Ngoại thương
  • ĐH Kinh tế quốc dân
  • ĐH Kinh tế Tp HCM
  • Học viện Tài chính
  • Học viên Ngân hàng
  • ĐH Kinh tế – ĐH Quốc gia Hà Nội
  • ĐH Thương mại
  • ĐH Bách khoa Hà Nội
  • ĐH Ngân hàng TpHCM
  • ĐH Kinh tế – Luật – ĐHQGHCM
  • ĐH công nghiệp Hà Nội
  • ĐH Giao thông vận tải
  • ĐH Công đoàn
  • ĐH tài chính – Marketing,…

Cũng có các trường chỉ lấy bằng điểm sàn, do đó các thí sinh có thể tùy theo năng lực của mình để lựa chọn trường phù hợp.

2. Nhóm ngành tài chính ngân hàng:

Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp tùy thuộc vào mục tiêu đào tạo của từng trường.

Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng được cung cấp kiến thức chung về khối khoa học cơ bản, khối ngành kinh tế, các kiến thức cơ bản của ngành như: tài chính, tiền tệ, kế toán, kinh tế, đồng thời được cung cấp các kiến thức chuyên sâu theo từng chuyên ngành cụ thể.

Ngành Tài chính – Ngân hàng có nhiều chuyên ngành khác nhau:

  • Ngân hàng
  • Tài chính doanh nghiệp
  • Tài chính công
  • Tài chính quốc tế
  • Thuế
  • Hải quan
  • Kinh doanh chứng khoán
  • Định giá tài sản
  • phân tích chính sách tài chính
  • Thanh toán quốc tế, …

Sinh viên ngành tài chính – ngân hàng ra trường có thể làm việc:

  • Trong các cơ quan nhà nước ở trung ương hay địa phương
  • Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế
  • Hệ thống ngân hàng và hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng
  • Các công ty tài chính
  • Công ty chứng khoán
  • Công ty bảo hiểm…. thuộc tất cả các thành phần kinh tế

Tài chính – Ngân hàng là một ngành có cơ hội việc làm rất cao, tuy nhiên sinh viên ra trường vẫn có tỉ lệ thất nghiệp tương đối. Nguyên nhân là yêu cầu tuyển dụng của ngành này cũng rất cao, ứng viên ứng tuyển vào các Ngân hàng hay công ty tài chính, bảo hiểm sẽ phải có nghiệp vụ cơ bản tốt, khả năng tiếng Anh cũng như phải thể hiện sự thông minh, năng động, và khả năng thích ứng công việc.

Một số ngân hàng khi tuyển dụng còn yêu cầu trình độ ngoại ngữ rất cao, ví dụ như tiếng Anh phải có bằng Toffle hay IELTS….. Do đó, sinh viên khi còn đang học cần chú trọng trang bị cho mình các kĩ năng đó.

3. Ngành Kế toán – kiểm toán

Trang bị các kiến thức chung về khối kinh tế, kiến thức cơ bản của ngành như tài chính, tiền tệ, kế toán tài chính, kế toán quản trị,… và các kiến thức chuyên sâu theo từng chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán

Nếu bạn đang có dự định theo đuổi ngành Kế toán – Kiểm toán, có thể tham khảo hệ thống các trường đào tạo về kinh tế chất lượng ở Việt Nam như:

  • Đại học Kinh tế Quốc dân
  • Đại học Ngoại thương Hà Nội
  • Học viện Tài chính
  • Đại học Thương Mại
  • Đại học Kinh tế TPHCM…

Kế toán là công việc ghi chép, thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình kinh tế tài chính của một tổ chức, doanh nghiệp…

Khi tốt nghiệp chuyên ngành kế toán có thể làm việc trong các bộ phận kế toán, tài chính, tài vụ, tín dụng của tất cả các doanh nghiệp, cơ quan tổ chức,…

Đầu ra của ngành kế toán rất triển vọng, theo thống kê hiện nay cả nước có khoảng 500.000 doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp như vậy đều cần ít nhất 1-2 kế toán, các công ty khoảng từ 50 người trở lên thì cần nhiều hơn thế. Bên cạnh đó các đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ quan nhà nước, các tổ chức phi chính phủ,… đều cần kế toán.

Kiếm toán là việc nghiên cứu và kiểm tra các tài khoản hàng năm của một tổ chức, do một người hoặc một tổ chức độc lập, đủ danh nghĩa là kiểm toán viên tiến hành để khẳng định rằng những tài khoản đó phản ánh đúng đắn tình hình tài chính thức tế, không che dấu sự gian lận và được trình bày theo luật định.

Kiếm toán có thể làm việc tại:

  • Các công ty, tổ chức, văn phòng kiểm toán;
  • Làm việc ở bất kỳ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nào cần kiểm tra và giám sát các hoạt động tài chính của đơn vị;
  • Làm việc trong các cơ quan kiểm toán nhà nước.

Kiểm toán và kế toán là 2 công việc khác nhau nhưng 2 chuyên ngành này trước đây được đào tạo theo chương trình tương đương nhau, hiện nay mới có sự tách ra, tuy nhiên, người học kế toán vẫn có thể làm kiểm toán nếu chắc kĩ năng và học hỏi thêm, ngược lại cũng vậy.

4. Ngành kinh tế đối ngoại

Ngành kinh tế đối ngoại là một trong những ngành có điểm trúng tuyển cao nhất. Để theo học tốt chuyên ngành này, trước hết sinh viên cần chuẩn bị tốt về ngoại ngữ (tiếng Anh).

Khoa Kinh tế đối ngoại là khoa cơ bản và chủ đạo của Đại học Ngoại Thương. Nếu học khoa này, sinh viên có thể chọn một trong năm ngoại ngữ: Tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung, Nhật.

Chương trình tổng quan của chuyên ngành kinh tế đối ngoại hướng tới đào tạo các cán bộ Ngoại thương (xuất nhập khẩu). Tuy nhiên, kiến thức liên quan rất rộng:

  • Tài chính quốc tế,
  • Marketing quốc tế
  • Vận tải và bảo hiểm
  • Pháp luật trong hoạt động kinh doanh quốc tế
  • Thanh toán quốc tế
  • Thương mại điện tử
  • Chứng khoán
  • Kế toán
  • Hải Quan…

Chính vì vậy, sinh viên học kinh tế đối ngoại khi ra trường có thể làm rất nhiều việc như:

  • Nhân viên Xuất nhập khẩu
  • Nhân viên ngân hàng
  • Chứng khoán
  • Làm trong các doanh nghiệp nước ngoài
  • Văn phòng đại diện…

Các trường đại học nổi tiếng đào tạo ngành Kinh tế đối ngoại phải kể đến là

  • ĐH Ngoại thương
  • ĐH Ngoại thương cơ sở 2
  • ĐH Kinh tế – ĐHQGHN.

Ngoài ra, Học viện Chính sách và Phát triển (thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư) trong đào tạo ngành Kinh tế đối ngoại chỉ chuyên về đào tạo Quản lý vốn viện trợ phát triển (ODA) và Quản lý đầu tư nước ngoài (FDI). Đây là mảng gần như trống trong đào tạo lĩnh vực kinh tế đối ngoại hiện nay (khác với các trường ĐH khác).

5. Ngành Marketing

Ngành Marketing là một chuyên ngành trong ngành Quản trị kinh doanh, tuy nhiên hiện nay, chuyên ngành này đã được tách ra và là một ngành độc lập.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc trong:

  • Các doanh nghiệp sản xuất (bộ phận nghiên cứu và phát triển, phòng thị trường…)
  • Các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ các cơ quan, tổ chức phi lợi nhuận v.v…

Môi trường làm việc của người làm marketing khá triển vọng. Học ngành marketing ra có thể làm:

– Trong các phòng ban và bộ phận thuộc chức năng quản trị marketing trong các doanh nghiệp kinh doanh:

  • Phòng tiêu thụ
  • Phòng bán hàng
  • Phòng kinh doanh
  • Phòng kế hoạch,
  • Bộ phận nghiên cứu thị trường
  • Bộ phận phát triển sản phẩm mới

– Các doanh nghiệp và tổ chức cung cấp các dịch vụ marketing chuyên môn hóa như:

  • Các công ty nghiên cứu thị trường
  • Công ty quảng cáo
  • Công ty tư vấn marketing

– Các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế và hoạch định chính sách: các bộ, cơ quan quản lý kinh tế địa phương (Marketing vĩ mô), các tổ chức phi lợi nhuận: tổ chức chính trị – xã hội.

Marketing hiện nay là ngành học phổ biến trong hầu hết các trường đại học, cao đẳng kinh tế trong cả nước với các khóa đào tạo cả ngắn hạn và dài hạn. Vì thế các thí sinh có thể dễ dàng tìm được địa chỉ đào tạo phù hợp:

  • Trường ĐH Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội
  • ĐH Ngoại thương
  • ĐH Thương mại
  • ĐH Kinh tế TP.HCM
  • Khoa Kinh tế – Đại học Quốc gia TP. HCM,…. 

Xem thêm: Học xuất nhập khẩu ở đâu tốt nhất

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *